Hướng dẫn chi tiết soạn ngữ văn lớp 12 bài “Việt Bắc” phần 2

“ Việt Bắc” là trường ca về những ngày tháng chiến đấu tuy gian khổ nhưng rất đỗi oai hùng và cũng là bản tình ca thắm đượm tình quân dân. Soạn ngữ văn lớp 12 bài việt bắc phần 2 hướng dẫn bạn đọc tìm hiểu các nội dung trọng tâm có trong thi phẩm được đánh giá là “ đỉnh cao thơ mà Tố Hữu đã bước lên.”

word image 16471 1

Soạn ngữ văn lớp 12 bài Việt Bắc phần 2.

Bố cục và nhan đề – Soạn ngữ văn 12 bài “Việt Bắc”

Trước khi đi vào phần soạn ngữ văn 12 bài việt bắc, hãy cùng Kiến Guru tìm hiểu về bố cục và ý nghĩa nhan đề của tác phẩm này nhé!

1 – Bố cục:

Dựa vào mạch cảm xúc của tác phẩm, ta có thể chia đoạn trích theo bố cục gồm 2 phần như sau:

  • Phần 1 (20 câu đầu): Cảm xúc, lời nhắn nhủ của người ở lại nói với người ra đi.
  • Phần 2 (phần còn lại): Tình cảm của người cán bộ cách mạng khi phải rời xa Việt Bắc.

2 – Nhan đề:

  • Nhan đề tác phẩm là cửa sổ nhìn thế giới do nghệ sĩ mở ra, là “chìa khóa nghệ thuật” giúp người đọc mở ra cánh cửa chìm của tác phẩm. Và đến với bài thơ “ Việt Bắc” của Tố Hữu, thì nhan đề này lại trở nên ý nghĩa hơn bao giờ hết.
  • Hai chữ “ Việt Bắc” gợi ra cho người đọc liên tưởng về một địa danh ở phía Bắc Việt Nam. Đây là căn cứ địa hoạt động cách mạng trong thời kì kháng chiến chống Pháp kéo dài, là nơi in dấu những chiến công oanh liệt, hào hùng của dân tộc ta. Đặt tên tác phẩm là “ Việt Bắc”, phải chăng nhà thơ Tố Hữu muốn gợi nhắc lại những ngày tháng chiến đấu gian khổ nhưng ấm áp tình cảm quân dân, tình đồng bào đồng chí. Chính nhan đề của tác phẩm đã mở ra cảm hứng chủ đạo trong bài thơ: ngợi ca cách mạng và tinh thần kháng chiến của dân tộc ta. Đồng thời, ông cũng muốn gửi đến chúng ta – những thế hệ mai sau rằng: hãy ghi nhớ và phát huy truyền thống quý báu ân tình, ân nghĩa, thủy chung, anh hùng, bất khuất của cách mạng, của con người, của dân tộc Việt Nam.

Gợi ý Soạn ngữ văn 12 bài “ Việt Bắc”

Mời các bạn đọc tham khảo phần soạn ngữ văn lớp 12 bài việt bắc phần 2 dưới đây:

1 – Câu 1 trang 114 SGK:

  • Hoàn cảnh ra đời: Tháng 10 – 1954, sau chiến thắng Điện Biên Phủ được đánh giá là “ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”, cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp kết thúc. Trung ương Đảng và các cơ quan đầu não của chính phủ ta rời khỏi căn cứ địa Việt Bắc – thủ đô gió ngàn để trở về Hà Nội. Trong không khí buổi tiễn đưa lưu luyến, bịn rịn giữa quân – dân ấy, Tố Hữu đã sáng tác nên bài thơ này.
  • Sắc thái tâm trạng của nhân vật trữ tình: Cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện thông qua các lời đối đáp mình – ra, đó là tâm trạng lưu luyến, bịn rịn của người đi kẻ ở. Bên cạnh đó, bài thơ vừa là những xúc cảm hoài niệm về những kỉ niệm kháng chiến, vừa là không khí của sự tin tưởng và ước vọng.
  • Lối đối đáp (mình – ta): là lối nói quen thuộc trong các câu ca dao, cách xưng hô, đối đáp này giúp tình cảm giữa quân – dân được xích lại gần nhau, gắn bó khăng khít, gần gũi hơn. Điều này một lần nữa khẳng định tình cảm của nhà thơ Tố Hữu đối với mảnh đất thủy chung, nặng nghĩa tình này.

2 – Câu 2 trang 114 SGK

Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên nên thơ, trữ tình:

  • Cảnh thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp vừa hùng vĩ, hoang sơ, mang đậm nét núi rừng đại ngàn ( liên hệ các cảnh rừng núi, mưa nguồn suối lũ, mây mù, trám, măng,…) vừa thơ mộng, trữ tình, thanh bình (cảnh trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, trăng rọi hòa bình, rừng nứa bờ tre, tiếng mõ rừng chiều,…).
  • Song song với cảnh sắc thiên nhiên là sự xuất hiện của con người. Họ là những người dân lao động mang nét đẹp truyền thống, bình dị mà mộc mạc:
  • Trước hết, con người Việt Bắc mang nét đẹp lao động cần cù, chăm chỉ, chịu thương chịu khó: cảnh làm nương, hái măng nuôi bộ đội, cảnh đan nón, chăn trâu, đi rừng,…
  • Không chỉ có vậy, người dân nơi đây còn rất ân tình ân nghĩa, thủy chung: họ đồng cam cộng khổ, cùng chia ngọt sẻ bùi với những người chiến sĩ hoạt động cách mạng: “Thương nhau chia củ sắn lùi/Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”.
  • Bên cạnh đó, con người Việt Bắc nơi đây đồng thời cũng mang nét đẹp kiên cường, anh dũng của dân tộc Việt Nam: những kỉ niệm cùng bộ đội, chiến sĩ kháng chiến (“ Nhớ khi giặc đến giặc lùng… Điện Biên vui về).

3 – Câu 3 trang 114 SGK

Khung cảnh Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến được khắc họa sinh động bằng bút pháp sử thi, cả đoạn thơ dường như mang âm hưởng của khúc tráng ca:

  • Hình ảnh đoàn quân khí thế hừng hực ra trận: điệp từ “đêm đêm” gợi tả khoảng thời gian dài, từ láy “rầm rập” âm thanh phối hợp cùng nhịp thơ 2/2 gợi tả bước chân hành quân đều nhịp, chắc khỏe. Biện pháp nói quá “đất rung” thể hiện sức mạnh tổng hợp của đoàn quân. Đó là đoàn quân quyết chiến, quyết thắng, tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
  • Khung cảnh hành quân gian nhan, chứa nhiều hiểm nguy nhưng được đặt cạnh khung cảnh rừng núi nên thơ, gợi cho ta sự lạc quan, niềm tin vào tương lai sẽ tốt đẹp hơn. Nhà thơ sử dụng hình ảnh hoán dụ “mũ nan” để một lần nữa tô đậm tình cảm gắn bó bền chặt, gần gũi của quân và dân. Chính tình cảm này đã tiếp thêm nguồn động lực cho người lính tiếp tục chiến đấu. Hình ảnh đầu súng gợi cho ta khung cảnh của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khó. Thế nhưng, chính “ánh sao” đã xuất hiện, vẽ lên một tương lai tươi sáng hơn, gợi ra khung cảnh thanh bình, ánh sao ở đây còn có một lớp ý nghĩa khác – đó là đôi mắt của người yêu.
  • Hình ảnh đoàn dân công: Ánh đuốc gợi nên không khí lao động hăng say: phá đá mở đường. Thủ pháp nói quá “bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay” một lần nữa khắc sâu vào tâm tưởng người đọc sức mạnh của đội dân quân tự vệ, đó là sức mạnh của nhân dân.
  • Những chiến công chấn động vang dội của đoàn quân ra trận: Tố Hữu đã kể tên các trận thắng lớn của ta để thấy được sự thắng lớn, tưng bừng. Điệp từ “ vui” gợi cảm giác phấn khích, hồ hởi trong những chiến thắng đó.

→ Đoạn thơ miêu tả khung cảnh đoàn quân Việt Bắc ra trận, từ đó ca ngợi Việt Bắc anh hùng, đất nước anh hùng.

  • Nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của Việt Bắc trong kháng chiến: Nơi đây chính là cái nôi của cách mạng, là nơi nuôi dưỡng, huấn luyện các chiến sĩ từ những ngày đầu tiên. Đồng thời, Việt Bắc cũng là nơi ghi dấu những chiến tích oai hùng của lịch sử, là nơi được người dân gieo niềm tin, đặt hy vọng.

4 – Câu 4 trang 114 SGK

Về hình thức Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc của bài thơ:

  • Sử dụng lối nói đối đáp giao duyên “ mình – ta” thường xuất hiện nhiều trong các câu ca dao, tục ngữ xưa.
  • Tố Hữu đã sử dụng thể thơ lục bát. Đây là thể thơ mang đậm tính dân tộc của đất nước ta.
  • Tính dân tộc của bài thơ còn thể hiện ở cách so sánh, vận dụng các phương thức nghệ thuật xuất hiện nhiều trong ca dao, dân ca. Kết hợp với đó là những ngôn từ giản dị, chất phác, mang đậm nét phong cách của làng quê Việt Nam.

word image 16471 2

Soạn ngữ văn 12 bài Việt Bắc

Luyện tập

Sau khi đã tham khảo soạn ngữ văn 12 Việt Bắc, chúng ta cùng đến với phần luyện tập để tìm hiểu sâu hơn về tác phẩm này nhé!

1 – Bài 1 trang 114 SGK

Lối nói giao duyên, cách xưng hô “ mình – ta” được tác giả đưa vào bài thơ một cách tự nhiên, ấm áp. Trong cặp từ “ mình – ta ”, Tố Hữu sử dụng những cảm xúc rất ngọt ngào, dân dã.

  • Có những đoạn thơ mà “ ta” – người cán bộ hoạt động cách mạng (người ra đi), “ mình ” chỉ người dân Việt Bắc (người ở lại):

“ Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người..”

Lại có những khổ thơ mà hai vị trí này được đảo lộn cho nhau, “ mình” chỉ người ra đi, còn “ ta” ngụ ý người ở lại:

“ Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng..”

Cũng có lúc, “ mình” chỉ cả con người Việt Bắc và người cán bộ hoạt động cách mạng: “ Mình đi mình lại nhớ mình”.

  • Việc sử dụng lối nói đối đáp với cặp từ xưng hô được sáng tạo linh hoạt, Tố Hữu dường như muốn tô đậm vẻ đẹp gắn bó khăng khít, bền chặt giữa người đi kẻ ở. Bên cạnh đó, điều này đồng thời cũng tạo nên giọng điệu tâm tình sâu lắng, tính dân tộc và làm đậm đà hơn phong vị ca dao của bài thơ.

2 – Bài 2 trang 76 SGK

  • Hướng dẫn cảm nhận bức tranh tứ bình, soạn ngữ văn lớp 12 bài việt bắc phần 2:
  • 2 câu đầu: Nỗi nhớ của người ra đi giờ đây hướng đến hai đối tượng cụ thể – đó là “ hoa” và “ người”. Đại từ nhân xưng “mình – ta” một lần nữa xuất hiện gợi tả tình cảm gắn bó, khăng khít của người ra đi với núi rừng nơi đây. Cụm từ “ ta về” được sử dụng lặp lại gợi tâm trạng luyến lưu, vấn lương trong buổi chia tay.
  • Bức tranh mùa đông: Bằng bút pháp chấm phá, gợi nhiều hơn tả. Hiện lên trước mắt ta là màu xanh thẫm của cánh rừng đại ngàn. Chính trên nền xanh ấy là sắc đỏ của những bông hoa chuối rừng, là màu vàng của ánh nắng. Đó là một bức tranh nhiều màu sắc và căng tràn nhựa sống. Bên cạnh hình ảnh thiên nhiên là tư thế chủ động, sẵn sàng chinh phục thiên nhiên của người dân lao động vùng Tây Bắc.
  • Bức tranh mùa xuân: Mùa xuân của xứ sở nơi đây hiện lên với hình ảnh của những chùm hoa mơ – vẻ đẹp đặc trưng của trung du Bắc bộ. Hoa mơ gợi ra nét đẹp tinh khôi, trong sáng và tràn đầy hy vọng. Con người nơi đây cũng hiện lên với sự cần cù, chăm chỉ, khéo léo tài hoa thông qua hình ảnh “ chuốt từng sợi giang”.
  • Bức tranh mùa hè: Mùa hè hiện ra thông qua sự kết hợp giữa sắc vàng và tiếng ve, khiến bức tranh thiên nhiên trở nên ấn tượng bởi sự rộn ràng, nhộn nhịp âm thanh và rực rỡ. Từ “đổ” gợi ra sự chuyển mùa nhanh, đồng loạt của núi rừng Tây Bắc. Hình ảnh “cô em gái hái măng một mình” gợi ra sự thầm lặng trong lao động, hi sinh sinh vì kháng chiến và tình cảm trân trọng, gần gũi yêu thương của Tố Hữu đối với con người Việt Bắc.
  • Bức tranh mùa thu: Hình ảnh ánh trăng gợi ra nhiều lớp ý nghĩa, là những đêm thức trắng cùng trăng chờ giặc, là biểu trưng cho hòa bình với sự ấm no, sum vầy, cũng là biểu tượng cho sự gắn kết, thủy chung. Con người Việt Bắc không còn hiện lên qua hình ảnh lao động mà là thông qua tiếng hát để thể hiện nỗi niềm tiếc nuối, ân tình thủy chung phút chia ly.

Rõ ràng, qua tác phẩm người đọc cảm nhận được tình cảm gắn bó của Tố Hữu dành cho Việt Bắc, mảnh đất đã trở thành một phần của linh hồn, của máu thịt.

Bên cạnh nội dung soạn ngữ văn 12 bài Việt Bắc vừa được chia sẻ, bạn đọc có thể tìm hiểu sâu hơn về tác phẩm thông qua loạt bài viết sau:

Các nội dung lý thuyết liên quan khác:

Phân tích bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu)

Phân tích bức tranh tứ bình của bài thơ Việt Bắc

Phân tích bức tranh thiên nhiên và con người Việt Bắc

Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc

Kết luận

Vừa rồi, Kiến Guru đã chia sẻ đến bạn đọc bài soạn ngữ văn lớp 12 bài việt bắc phần 2. Đây là một bài thơ quan trọng và đã từng xuất hiện nhiều lần trong các kỳ thi lớn. Hy vọng tài liệu này sẽ là tài liệu bổ ích, là hành trang để các bạn học sinh ôn luyện cho bài thi tốt nghiệp THPT sắp tới.

Kiến Guru chúc bạn học tốt!

 

Xem thêm:
Phân Tích Bài Tây Tiến Về Hình Tượng Người Lính Ngắn Gọn

99 lượt thích

Untitled-1-14 (1)

Nhẹ nhàng chạm mốc 8+ môn Toán

+ Dành cho lớp 12 – 2k5
+ Giáo viên
NGUYỄN VĂN THẾ
– 9 năm kinh nghiệm luyện thi ĐH
– Giảng viên dạy Toán trên đài VTV
– 25.000+ học sinh chinh phục điểm 8+
35.943 HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ

NHẸ NHÀNG CHẠM MỐC 8+ MÔN TOÁN

+ Dành cho lớp 12 – 2K5
+ Giáo viên
NGUYỄN VĂN THẾ
– 9 năm kinh nghiệm luyện thi ĐH
– Giảng viên dạy Toán trên đài VTV
– 25.000+ học sinh chinh phục điểm 8+
35.943 HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ