Hóa 9 bài 24 – Gợi ý ôn kiến thức và giải bài tập Dễ hiểu cho học sinh

Chương trình hóa học 9 Học kì 1 đã tổng kết lại nội dung phần hóa học vô cơ. Tuy nhiên, bạn đọc sẽ gặp khó khăn trong quá trình tự học với lượng kiến thức đồ sộ cần có cách tổng hợp logic nhất. Thấu hiểu được vấn đề này, hôm nay, Kiến Guru sẽ hướng dẫn bạn ôn luyện và giải hóa 9 bài 24 tất tần tật các nội dung từ trắc nghiệm khách quan đến tự luận.

Mời các bạn cùng theo dõi!

 

1. Hệ thống lý thuyết môn hóa 9 bài 24

Nền tảng kiến thức lý thuyết chính là cơ sở để bạn đọc vận dụng trong quá trình giải các bài tập trắc nghiệm khách quan cho đến những bài tập tính toán với độ khó tăng dần. Vì vậy, trước khi đi vào phần gợi ý đáp án chi tiết bài tập hóa 9 bài 24, hãy cùng Kiến Guru khám phá những nội dung quan trọng cần nhớ trong chủ đề này nhé!

1.1. Sự chuyển đổi kim loại thành các loại hợp chất vô cơ

Kim loại có thể chuyển hóa thành các hợp chất vô cơ theo nhiều phương pháp, cụ thể như sau:

  • Phương pháp 1: Từ kim loại chuyển hóa thành muối:

Ví dụ minh họa: Chuyển hóa từ kim loại Fe về muối FeCl2 diễn ra theo phương trình hóa học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

  • Phương pháp 2: Chuyển hóa từ kim loại → bazơ → muối (1) → muối (2):

Để minh họa cho chuỗi phản ứng trên, ta có chuỗi phản ứng sau:

Na → NaOH → NaCl → NaNO3

Phương trình hóa học của các phản ứng này là:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

NaOH + HCl → NaCl + H2O

NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓

  • Phương pháp 3: Sự chuyển đổi kim loại từ: Kim loại → oxit bazơ → bazơ → muối (1) → muối (2):

Ba → BaO → Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 → BaSO4

Chuỗi phản ứng trên xảy ra theo phương trình hóa học:

2Ba + O2 → 2BaO

BaO + H2O → Ba(OH)2

Ba(OH)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2H2O

Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HNO3

  • Phương pháp 4: Phản ứng diễn ra theo chuỗi: Kim loại → oxit bazơ → muối (1) → bazơ → muối (2) → muối (3):

Chuỗi phản ứng của quá trình chuyển hóa từ kim loại đồng Cu đến muối (3): Cu → CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuSO4 → Cu(NO3)2

Tương ứng với chuỗi phản ứng trên, ta hoàn thành được các phương trình hóa học như sau:

word image 36499 2

Như vậy, hy vọng với tổng hợp các phương pháp vừa rồi, bạn đọc đã nắm được các cách hình thành chất sản phẩm được hình thành từ kim loại. Sau đây, hãy cùng Kiến Guru khám phá chiều ngược lại: chuyển đổi từ hợp chất vô cơ thành kim loại qua phần tìm hiểu mục 2 hóa 9 bài 24 sgk nhé!

1.2. Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại

  • Phương pháp 1: Từ muối hình thành chất sản phẩm là kim loại (muối → kim loại):

Ví dụ minh họa: Phản ứng loại bỏ đồng Cu ra khỏi muối đồng (II) sunfat CuSO4 → Cu:

Trong phản ứng này, kim loại mạnh hơn là Fe đã đẩy kim loại yếu hơn là Cu ra khỏi muối:

CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu

  • Phương pháp 2: Chuyển đổi từ hợp chất vô cơ thành kim loại thông qua chuỗi phản ứng: Muối → bazơ → oxit bazơ → kim loại.

Ví dụ minh họa: Chuỗi phản ứng từ sắt (III) clorua về đơn chất Fe diễn ra như sau: FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe

FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl

2Fe(OH)3 word image 36499 3 Fe2O3 + 3H2O

Fe2O3 +3CO → 2Fe2O3 + 3CO2

  • Phương pháp 3: Chuỗi phản ứng chuyển hóa từ Bazơ → muối → kim loại

Ví dụ minh họa: Dãy chuyển hóa: Cu(OH)2 CuSO4 Cu

Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O

CuSO4 + Fe FeSO4 + Cu

  • Phương pháp 4: Từ oxit bazơ tạo thành kim loại:

Ví dụ minh họa: Quan sát phản ứng giữa đồng (II) oxit CuO và khí hidro H2:

word image 36499 4 e1667357176844

Ôn tập kiến thức hóa 9 bài 24 phần lý thuyết – Oxit bazơ chuyển hóa thành kim loại

Phản ứng xảy ra theo phương trình sau: CuO + H2 Cu + H2O

2. Cụ thể lời giải bài tập hóa 9 bài 24 sgk

Hy vọng rằng sau phần tổng hợp kiến thức vừa rồi, bạn đọc đã có thể tự tin chinh phục được tất cả các dạng bài tập sách giáo khoa hóa 9 bài 24. Đây là một nội dung quan trọng, vì vậy các bạn có thể đối chiếu đáp án của mình với gợi ý lời giải chi tiết dưới đây của chúng mình nhé!

2.1. Bài 1 trang 71

Viết các phương trình hóa học biểu diễn dãy chuyển hóa sau đây:

word image 36499 5

Hướng dẫn giải chi tiết bài 1 trang 71 sgk hóa 9 bài 24:

Bài tập này là dạng phức hợp quá trình tư duy để hình thành chuỗi phản ứng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập này, bạn đọc cần có nền tảng lý thuyết phần tính chất hóa học của kim loại nói chung cũng như kiến thức về sắt nói riêng. Bên cạnh đó, bài tập này áp dụng phương pháp chuyển đổi kim loại thành các hợp chất vô cơ để hoàn thành chuỗi phản ứng.

Từ đó, ta có lời giải chi tiết như sau:

word image 36499 6

2.2. Bài 2 trang 72

Cho bốn chất sau: Al, AlCl3, Al(OH)3, Al2O3. Hãy sắp xếp bốn chất này thành hai dãy chuyển hóa (mỗi dãy đều gồm 4 chất) và viết các phương trình hóa học tương ứng để thực hiện dãy chuyển hóa đó.

Hướng dẫn giải chi tiết bài 2 trang 72 sgk hóa 9 bài 24:

Bài tập này đòi hỏi bạn đọc có tư duy nhanh nhạy và sự nắm rõ các phản ứng hóa học để thành lập các chuỗi phản ứng và từ đó viết phương trình hóa học. Mời các bạn cùng tham khảo gợi ý đáp án chi tiết của bài tập này như sau:

  • Các dãy chuyển hóa có thể có:

Dãy chuyển hóa số 1: Al → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3

Dãy chuyển hóa số 2: AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al

Các phương trình hóa học tương ứng:

  • Dãy số 1:

word image 36499 7

  • Dãy chuyển hóa số 2:

word image 36499 8

2.3. Bài 3 trang 72

Có ba kim loại là nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học để nhận biết ba kim loại.

Hướng dẫn giải chi tiết bài 3 trang 72 sgk hóa 9 bài 24:

Cả 3 kim loại này đều có những tính chất đặc trưng nhất định bên cạnh những phản ứng hóa học điển hình thường thấy ở mỗi kim loại, ta dựa vào đó để xác định dấu hiệu nhận biết, cụ thể như sau:

  • Bước 1: Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
  • Bước 2: Chọn thuốc thử là dung dịch kiềm NaOH và dung dịch axit clohidric HCl.
  • Bước 3: Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mẫu thử có chứa ba kim loại trên, mẫu thử nào có xảy ra phản ứng hóa học và có bọt khí bay lên là Al, hai kim loại còn lại (Fe, Ag) không tác dụng.

Phương trình hóa học của phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

  • Bước 4: Cho dung dịch HCl vào hai kim loại Fe và Ag, kim loại nào tác dụng và xuất hiện hiện tượng có khí bay lên là Fe, kim loại nào không tác dụng là Ag.

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

3. Các bài tập trắc nghiệm áp dụng

Như vậy, hy vọng sau khi luyện tập một số bài tập sách giáo khoa, bạn đọc đã hiểu và nắm rõ hơn kiến thức lý thuyết về phần hợp chất vô cơ cũng như ghi nhớ được các cách chuyển hóa từ kim loại thành hợp chất và theo chiều ngược lại. Bên cạnh những bài tập sách giáo khoa hóa 9 bài 24, bạn đọc cũng có thể rèn luyện một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau đây nhé!

3.1. Câu hỏi số 1

Chọn đáp án đúng nhất. Axit sunfuric (H2SO4) loãng phản ứng với các chất nào trong các chất sau đây?

  1. FeCl3; MgO; Cu; Ca(OH)2
  2. NaOH; CuO; Zn, Ag
  3. Mg(OH)2; CaO; K2SO3; SO2
  4. Al; Al2O3; Fe(OH)3; BaCl2

Gợi ý đáp án chi tiết

Ta chọn D là câu trả lời đúng, bởi vì:

Axit sunfuric (H2SO4) loãng phản ứng được với: Al; Al2O3; Fe(OH)3; BaCl2

Các phương án A, B và C bị loại vì đều chứa 1 chất không có khả năng tác dụng với H2SO4: Cu (ở câu A); Ag (ở câu B) và lưu huỳnh đioxit (SO2) ở câu C.

3.2. Câu hỏi số 2

Bazơ nào sau đây không tan trong nước? Chọn câu trả lời đúng.

A. NaOH

B. KOH

C. Ba(OH)2

D. Cu(OH)2

Gợi ý đáp án chi tiết

Chọn đáp án đúng là D vì các bazơ tan được trong nước sẽ là bazơ kiềm và Cu(OH)2 khi cho vào nước sẽ hình thành kết tủa có màu xanh.

3.3. Câu hỏi số 3

Cho 11,2g sắt vào dung dịch đồng sunfat dư. Khối lượng đồng thu được là:

A. 6,4g

B. 12,8g

C. 64g

D. 128g

Gợi ý đáp án chi tiết

Chọn B là câu trả lời đúng.

nFe = 11,2: 56 = 0,2 (mol)

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

0,2 (mol) 0,2 (mol)

mCu = 0,2. 64= 12,8 (g)

3.4. Câu hỏi số 4

Dãy chất gồm các oxit bazơ là:

A. CuO, NO, MgO, CaO.

B. CuO, CaO, MgO, Na2O.

C. CaO, CO2, K2O, Na2O.

D. K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.

Gợi ý đáp án chi tiết:

Bài tập này giúp bạn đọc nhận biết được sự khác nhau của oxit bazo (oxit của kim loại) và oxit axit (oxit của phi kim), cụ thể như sau:

Loại các đáp án A, C và D vì lần lượt chứa 3 oxit axit là NO, CO2 và P2O5.

Từ đó, ta chọn B là đáp án đúng.

Kết luận

Hóa học vô cơ chiếm tỷ lệ lớn trong các bài kiểm tra định kỳ cũng như trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Để nắm thật chắc nội dung lý thuyết và cách làm bài, bạn đọc có thể tham khảo bài giảng Hóa 9 bài 24 của Kiến Guru nhé!

Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại ở những chủ đề tiếp theo!

99 lượt thích

chi tiet bai viet

Tin bài liên quan

Tin tức có thể bạn quan tâm:

Nhẹ nhàng chạm mốc 8+ môn Toán

+ Dành cho lớp 12 – 2k5
+ Giáo viên
NGUYỄN VĂN THẾ
– 9 năm kinh nghiệm luyện thi ĐH
– Giảng viên dạy Toán trên đài VTV
– 25.000+ học sinh chinh phục điểm 8+
35.943 HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ

NHẸ NHÀNG CHẠM MỐC 8+ MÔN TOÁN

+ Dành cho lớp 12 – 2K5
+ Giáo viên
NGUYỄN VĂN THẾ
– 9 năm kinh nghiệm luyện thi ĐH
– Giảng viên dạy Toán trên đài VTV
– 25.000+ học sinh chinh phục điểm 8+
35.943 HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ