Gợi ý lập sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 2 – Động lực học chất điểm

Nhằm hoàn thành mục tiêu đạt thành tích cao trong học tập, đặc biệt với môn Vật lý chương trình lớp 10, việc hệ thống kiến thức ngắn gọn và đầy đủ ý bằng Sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 2 sẽ thật sự hữu ích. Đồng thời qua phần tổng hợp nội dung chương 2, các em sẽ được rèn luyện kĩ năng áp dụng lý thuyết nhạy bén trong từng dạng bài tập môn vật lý.

Mời các em cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây!

 

1. Tổng hợp lý thuyết hỗ trợ vẽ sơ đồ tư duy chương 2 vật lý 10

Để giúp các em có thể vẽ nên một sơ đồ tư duy chương 2 lý 10 đầy đủ và ngắn gọn, nhằm phục vụ cho quá trình luyện đề và ôn tập, dưới đây Kiến Guru đã tổng hợp những phần lý thuyết trọng tâm nhất, mời các em cùng tham khảo!

1.1. Ba định luật Niu-tơn

a. Định luật I Niu-tơn

  • Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
  • Quán tính là tính chất của mọi vật với xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

Khi nói về quán tính, ta có 2 hệ quy chiếu là hệ quy chiếu quán tính và hệ quy chiếu phi quán tính:

  • Hệ quy chiếu quán tính: Là hệ quy chiếu gắn vào vật mốc đứng yên hoặc đang ở trạng thái chuyển động thẳng đều. Trong hệ quy chiếu quán tính sẽ không tồn tại lực quán tính.
  • Hệ quy chiếu phi quán tính: Là hệ quy chiếu gắn với vật chuyển động có gia tốc. Do đó sẽ xuất hiện lực quán tính trong hệ quy chiếu này.
  • Định luật I Niu tơn cho thấy
  • Mọi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc, gọi là quán tính. Khi đó, quán tính có 2 xu hướng:
  • Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên → vật có tính ì
  • Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động → vật chuyển động có “đà”
  • Khi một vật chuyển động nhưng không có tác động của lực thì đó gọi là chuyển động theo quán tính.

b. Định luật II Niu-tơn

  • Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực, tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

word image 33742 2 e1666770019438

c. Định luật III Niu-tơn

  • Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này được gọi là hai lực trực đối

word image 33742 3

Khi 2 vật tương tác với nhau, một trong hai lực tương tác gọi là lực tác dụng, lực còn lại gọi là phản lực.

Lực và phản lực có 3 đặc điểm đặc trưng:

  • Luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
  • Có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
  • Chúng không cân bằng nhau vì được đặt tại 2 vật khác nhau.

1.2. Lực. Cân bằng lực

  • Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
  • Các lực cân bằng là các lực tác dụng đồng thời vào một vật và không gây ra gia tốc cho vật.
  • Đường thẳng mang vectơ lực là giá của lực. Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

1.3. Tổng hợp lực. Cân bằng của chất điểm

a. Tổng hợp lực

  • Định nghĩa: Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.
  • Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
  • Ta có:

word image 33742 4

Lưu ý:

– Nếu hai lực cùng phương, cùng chiều thì lực tổng hợp F = F1 + F2 và có chiều cùng chiều với hai lực.

– Nếu hai lực cùng phương, ngược chiều thì lực tổng hợp F = |F1 -F2| và có chiều cùng chiều với lực có độ lớn lớn hơn.

– Nếu hai lực không cùng phương thì lực tổng hợp ta có công thức:

⇔ F2 = F12 + F22 + 2.F1.F2.cosα và có chiều theo quy tắc hình bình hành.

 

b. Cân bằng của chất điểm

Điều kiện cân bằng của chất điểm: Điều kiện để một chất điểm nằm cân bằng là hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng 0.

Sơ đồ tư duy Vật lý 10 Chương 2 ngắn gọn, dễ hiểu (ảnh 3)

Phương pháp giải

Cách 1: Áp dụng quy tắc hình bình hành lần lượt cho từng cặp lực rồi áp dụng các kiến thức hình học để tính.

Cách 2: Trong trường hợp có nhiều lực tác dụng, có thể dùng phương pháp chiếu véctơ lên các trục tọa độ để tính.

2. Hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 2

Dưới đây là sơ đồ tư duy chương 2 vật lý 10 mà chúng tôi đã tổng hợp được, mời các em học sinh cùng theo dõi.

word image 33742 6

 

Kết luận

Trên đây, Kiến Guru đã đưa ra những gợi ý cụ thể nhằm giúp các em có thể lập nên sơ đồ tư duy vật lý 10 chương 2. Bài soạn không chỉ cung cấp phần hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy mà còn tổng hợp, củng cố lại những lý thuyết trọng tâm của bài Động lực học chất điểm. Hy vọng bài học này sẽ hỗ trợ các em tốt nhất trong quá trình ôn tập và tự sáng tạo nên một sơ đồ tư duy cho riêng mình.

Để tìm kiếm thêm các thông tin về chủ đề Tóm tắt vật lý 10 chương 2, chương 3; Tổng hợp các công thức vật lý 10, các em có thể tham khảo thêm tại trang học tập Kiến Guru. Mọi thắc mắc của các em luôn được đội ngũ Kiến Guru sẵn lòng giải đáp, các em hãy thường xuyên cập nhật nhé!

Chúc các em học tập thật tốt!

99 lượt thích

chi tiet bai viet

Tin bài liên quan

Tin tức có thể bạn quan tâm:

Nhẹ nhàng chạm mốc 8+ môn Toán

+ Dành cho lớp 12 – 2k5
+ Giáo viên
NGUYỄN VĂN THẾ
– 9 năm kinh nghiệm luyện thi ĐH
– Giảng viên dạy Toán trên đài VTV
– 25.000+ học sinh chinh phục điểm 8+
35.943 HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ

NHẸ NHÀNG CHẠM MỐC 8+ MÔN TOÁN

+ Dành cho lớp 12 – 2K5
+ Giáo viên
NGUYỄN VĂN THẾ
– 9 năm kinh nghiệm luyện thi ĐH
– Giảng viên dạy Toán trên đài VTV
– 25.000+ học sinh chinh phục điểm 8+
35.943 HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ