Bình ngô đại cáo phần 1 – Hướng dẫn chi tiết soạn bài và cảm nhận tác phẩm

Nhiều bạn học sinh cần tự ôn luyện tại nhà và chuẩn bị bài trước khi đến lớp. Chính vì lẽ đó bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp các bạn điều này. Trong bài bình ngô đại cáo phần 1 ở đây chúng tôi sẽ gợi ý cho các bạn soạn bài văn bình ngô đại cáo và cảm nhận trong đoạn 1 của bài bình ngô đại . Mời các bạn theo dõi để nắm rõ thông tin mà chúng tôi mang đến.

Bình ngô đại cáo phần 1
Bình ngô đại cáo phần 1

1. Hướng dẫn soạn bài văn “Bình ngô đại cáo” lớp 10 – phần 1

Chúng ta hãy cùng nhau soạn văn bản theo câu hỏi trong sgk Ngữ văn 10 nhé!

1.1. Câu 1 trang 13

Hướng dẫn giải như sau:

word image 20769 3

  • Về văn học trung đại: văn học thì được viết bằng chữ Hán và cả chữ Nôm, chữ Quốc Ngữ.
  • Về văn học hiện đại: ta có văn học trước năm 1945 và văn học sau năm 1945.
  • Về văn học dân gian thì có thể chia thành 12 thể loại như sách giáo khoa.

1.2. Câu 2 trang 13

Hướng dẫn giải như sau:

Trong quá trình phát triển văn học của Việt Nam luôn gắn chặt với lịch sử, chính trị, văn hoá và xã hội của đất nước. Ta nhìn một cách tổng quát, văn học Việt Nam đã trải qua ba thời kì lớn như sau:

  • Trong văn học trung đại (từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX): đây là thời kì hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hóa, văn học ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á nên có giao lưu với nhiều nền văn hóa ở trong khu vực, đặc biệt là với Trung Quốc.
  • Trong văn học đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945.
  • Trong văn học sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX.

Trong hai thời kì văn học sau (gồm : Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 và Văn học sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX) được phát triển trong bối cảnh sự giao lưu trong văn hóa ngày càng được mở rộng, tiếp thu tinh hoa văn học từ nhiều nước trên thế giới, được gọi là văn học hiện đại.

 

Văn học trung đại: gồm hai phần là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.

  • Trong văn học chữ Hán đã tồn tại đến cuối TK XIX đầu thế kỉ XX: đã chịu nhiều ảnh hưởng của học thuyết Nho giáo, Phật giáo và cả đạo giáo; cũng như tiếp nhận một phần hệ thống về thể loại và thi pháp văn học cổ – trung đại của Trung Quốc. Lúc này văn học chữ Hán có nhiều thành tựu.
  • Trong văn học chữ Nôm: Đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ thế kỉ XV; và đạt tới đỉnh cao phát triển ở cuối thế kỉ XIX. Về văn học chữ Nôm đã chịu nhiều ảnh hưởng của văn học dân gian tương đối sâu sắc. Trong khoảng thời gian này thơ chữ Nôm phát triển nhiều hơn văn xuôi chữ Nôm.

Văn học hiện đại:

  • Được tiếp xúc với các nền văn học ở châu Âu. Đa phần đều được viết bằng chữ quốc ngữ của nước ta. Có số lượng tác giả, tác phẩm và người đọc tăng nhanh chóng. Có nhiều nhà văn, nhà thơ có thể sống bằng nghề này. Ta có thể nhìn thấy đời sống văn học sôi động hơn lúc trước nhờ có báo chí và kỹ thuật in ấn hiện đại hỗ trợ. Với lối viết hiện thực lấn át cái lối viết ước lệ; cái tôi cá nhân ngày càng dần được khẳng định; và nhiều thể loại văn học mới được ra đời để thay thế hệ thống thể loại cũ.
  • Sau cách mạng tháng Tám 1945, đã có nhiều nhà văn và nhà thơ đi theo cách mạng đã có sự cống hiến tài năng cho sự nghiệp văn học cách mạng của dân tộc ta.
  • Sau 1975, nền văn học Việt Nam phản ánh sâu sắc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, văn học đã miêu tả đúng sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, miêu tả chân thực những tâm tư, tình cảm của con người Việt Nam trước cửa hội nhập.

1.3. Câu 3 trang 13

Hướng dẫn giải như sau:

Trong nền văn học Việt Nam đã thể hiện một cách chân thực và sâu sắc lối sống, đời sống tư tưởng và tình cảm của con dân Việt Nam trong nhiều mối quan hệ khá đa dạng.

Ta thấy đối tượng trung tâm của nền văn học là con người và mặc khác con người trong văn học đã tồn tại trong bốn mối quan hệ cơ bản như sau:

  • Ta có quan hệ với thế giới tự nhiên: đã cho thấy rõ tình yêu thiên nhiên tha thiết của người Việt Nam ta.
  • Ta có quan hệ với quốc gia, dân tộc: đã cho thấy được niềm tự hào dân tộc và sự hi sinh dám xả thân vì giống nòi của một chủ nghĩa yêu nước…
  • Ta có quan hệ với xã hội: đã cho thấy một chủ nghĩa hiện thực rất sâu sắc và cả một chủ nghĩa nhân đạo cao cả, quyết không khoan nhượng với cái xấu, cái ác, quyết tâm bảo vệ cái thiện, cái tốt đẹp,…
  • Ta có quan hệ với bản thân: đã cho thấy được quá trình đấu tranh kiên trì để khẳng định được đạo lí làm người của bản thân và của cả dân tộc.

1.4. Câu 4 trang 13

Ta có những giá trị cơ bản về cả nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Trãi như sau:

a. Ta có về nội dung như sau:

  • Ta thấy đã nêu cao được chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân đạo.
  • Ta thấy thơ văn đều mang tinh thần chiến đấu vì độc lập dân tộc và cả vì đạo lí chính nghĩa.

 

b. Ta có về nghệ thuật như sau:

  • Ta thấy thể thơ thất ngôn xen lục ngôn của Nguyễn Trãi là một cố gắng Việt hóa từ thơ Đường luật.
  • Ta thấy tác giả đã sử dụng nhiều từ thuần Việt.
  • Ta thấy ông vận dụng rất thành công các tục ngữ, ca dao và cả lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân ta.

2. Cảm nhận đoạn 1 “Bình ngô đại cáo”

Kiến Guru sẽ gợi ý các bạn cách lập dàn ý cảm nhận đoạn 1 “Bình ngô đại cao” như sau

2.1. Mở bài

  • Ta nên giới thiệu đôi nét khái quát về tác giả Nguyễn
  • Tiếp theo ta nên giới thiệu đôi nét khái quát về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”
  • Ta nên giới thiệu đôi nét khái quát về đoạn 1 – tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”.

2.2. Thân bài

  • Ta có tư tưởng nhân nghĩa sâu sắc, độc đáo như sau:
  • Ta phân tích “Nhân nghĩa” là một quan niệm tư tưởng cốt lõi trong quan niệm của Nho giáo ngày xưa, nó để thể hiện rõ mối quan hệ tốt đẹp và gắn bó giữa người với người trên cơ sở cả tình thương và đạo lí.
  • Đối với tác giả Nguyễn Trãi, thì nền tảng cốt yếu của “nhân nghĩa” phải chính là ở yên dân, nghĩa là phải đem đến cho nhân dân một cuộc sống bình yên, ấm êm và hạnh phúc.
  • Để mà dân được yên thì việc quan trọng chúng ta cần phải làm đó chính là ở “trừ bạo”, nghĩa là phải đánh đuổi những kẻ hung bạo đang xâm lược nước ta và cả ở những kẻ tham lam trong nước đã đẩy con dân nước Việt vào cuộc sống cơ cực, khốn khó, lầm than.
  • Ta có chân lí độc lập khách quan của dân tộc Đại Việt ta từ ngàn đời nay như sau:
  • Nước ta có nền văn hiến từ lâu đời, lãnh thổ riêng đã được phân định rõ ràng từ lâu và mỗi vùng miền trên đất nước đều có những nét phong tục và tập quán riêng, mang cả bản sắc riêng của dân tộc Đại Việt ta.
  • Ta có các triều đại của nước Đại Việt đã sánh ngang với các triều đại phong kiến ở vùng phương Bắc, điều đó không chỉ đã khẳng định nền độc lập của dân tộc mà còn qua đó còn thể hiện niềm tự hào của ta về những truyền thống tốt đẹp, về lịch sử ngàn năm của dân tộc mình.
  • Ta điểm lại những chiến thắng lịch sử huy hoàng của ông cha từ đời trước, thật vang dội của quân và dân ta đã có sự đoàn kết và chống trả trong lịch sử.

2.3. Kết luận

  • Hãy khái quát đôi nét đặc sắc về cả nội dung và nghệ thuật trong đoạn 1 – tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” và hãy nêu cảm nhận của bản thân về tác phẩm. Nêu thêm định hướng trong tương lai khi đọc xong tác phẩm.

 

Trên đây là bài viết hướng dẫn soạn bình ngô đại cáo phần 1 mà chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn học sinh. Hi vọng rằng qua đây, các bạn có kiến thức cơ bản và có thể cảm nhận về đoạn 1 của tác phẩm.

Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ các bạn soạn bài và cảm nhận đại cáo bình ngô phần 2. Các bạn hãy tìm đọc để hiểu trọn vẹn tác phẩm nhé!

Chúc các bạn học sinh hoàn thành tốt môn học này.

99 lượt thích

chi tiet bai viet

Tin bài liên quan

Tin tức có thể bạn quan tâm:

Nhẹ nhàng chạm mốc 8+ môn Toán

+ Dành cho lớp 12 – 2k5
+ Giáo viên
NGUYỄN VĂN THẾ
– 9 năm kinh nghiệm luyện thi ĐH
– Giảng viên dạy Toán trên đài VTV
– 25.000+ học sinh chinh phục điểm 8+
35.943 HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ

NHẸ NHÀNG CHẠM MỐC 8+ MÔN TOÁN

+ Dành cho lớp 12 – 2K5
+ Giáo viên
NGUYỄN VĂN THẾ
– 9 năm kinh nghiệm luyện thi ĐH
– Giảng viên dạy Toán trên đài VTV
– 25.000+ học sinh chinh phục điểm 8+
35.943 HỌC SINH ĐÃ ĐĂNG KÝ